Đề cương môn học » CHƯƠNG TRÌNH, PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TOÁN HỌC

Khóa đào tạo: Cử nhân Sư phạm ngành Toán học

Tên môn học: Chương trình, Phương pháp dạy học Toán học

Số tín chỉ:       4

Mã môn học:    

Học kỳ:           7

Môn học:        Bắt buộc

 

 

 Mục tiêu môn học:

1. Mục tiêu chung

Sau khi học xong môn học, người học sẽ đạt những mục tiêu sau:

¨      Kiến thức:

-       Hiểu biết đại cương về khoa học PPDH môn Toán: đối tượng, mục tiêu, nhiệm vụ, mối quan hệ của nó với các khoa học khác.

-       Hiểu các cơ sở khoa học của việc xác định mục tiêu, nội dung, chương trình sách giáo khoa (SGK) toán THPT; nắm vững nội dung, chương trình, SGK; phân tích được các đặc điểm, cấu trúc của nội dung môn Toán theo chương trình SGK chuẩn và nâng cao.

-       Làm rõ được bản chất và ưu nhược điểm của từng PPDH được vận dụng trong dạy học môn Toán ở THPT.

-       Nêu, phân tích và vận dụng các nguyên tắc lựa chọn và phối hợp các phương pháp trong một tiết dạy học môn Toán.

-       Nêu được các tiêu chí, các kĩ thuật thiết kế bài giảng, tổ chức điều khiển quá trình dạy học môn Toán trên lớp theo mô hình dạy học tích cực, giải quyết vấn đề, hướng dẫn tự học.

-       Hiểu biết và ứng dụng phương tiện dạy học trong dạy học môn Toán phổ thông.

¨      Kĩ năng:

-       Xây dựng được kế hoạch dạy học bao gồm:

+ Xây dựng kế hoạch năm học.

+ Thiết kế và xây dựng bài soạn và tổ chức dạy học trên lớp.

+ Kiểm tra đánh giá chất lượng học tập môn Toán của học sinh.

-       Tổ chức điều khiển các tiết dạy học môn Toán trên lớp theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học nâng cao hoạt động của học sinh.

-       Kĩ năng nghiệp vụ sư phạm trên lớp và tổ chức các hoạt động trong và ngoài giờ học trên lớp.

-       Vận dụng và tích hợp phương tiện dạy học trong dạy học môn Toán.

-       Đánh giá được trình độ học sinh để xác định khối lượng tri thức, kĩ năng phù hợp cho bài giảng của mình, tích hợp dạy học phân hóa trong dạy học toán.

-       Lựa chọn và sử dụng được các PPDH phù hợp trong các hoàn cảnh cụ thể.

-       Hướng dẫn được học sinh cách tự học, tự nghiên cứu tài liệu và tự tổ chức lại kiến thức được học.

-       Tự đánh giá được quá trình dạy học của mình và của đồng nghiệp thông qua dự giờ, phân tích băng hình, giáo án giảng dạy.

-       Phân tích, tổng kết, phân loại, đánh giá được các nội dung trong chương trình môn Toán ở THPT.

-       Có khả năng sáng tạo, ví dụ : sáng tạo bài toán, PPDH, KTDH, PTDH  mới).

¨      Thái độ:

-       Có lòng yêu nghề, yêu người, có tinh thần trách nhiệm. Có phong cách chững chạc và tự  tin trong giao tiếp với đồng nghiệp và với học sinh.

-       Tự rèn luyện, bồi dưỡng phẩm chất đạo đức và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực PPDH.

-       Không ngừng học hỏi, tự nghiên cứu để nâng cao và cập nhật các tri thức Toán học mới, trau dồi trình độ ngoại ngữ, nâng cao khả năng ứng dụng CNTT-TT trong công việc chuyên môn và nghiên cứu.

-       Phát triển năng lực tự đào tạo, sáng tạo trong nghiên cứu về PPDH môn Toán.

-       Có ý thức và tinh thần hợp tác, làm việc theo nhóm.

2. Các mục tiêu khác:

-       Rèn luyện kĩ năng viết, đọc, tư duy phê phán, kĩ năng phân tích, tổng hợp và đánh giá các tài liệu chuyên môn.

-       Kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng trình bày trước đám đông.

-       Kĩ năng xử lý tình huống trong dạy học.

 

Tóm tắt nội dung môn học

Chương trình, phương pháp dạy học (PPDH) Toán học là môn học bắt buộc trong quy trình đào tạo giáo viên toán tại khoa Sư phạm, ĐHQG Hà nội. Chương trình của môn học gồm 2 phần: Cơ sở khoa học của dạy học môn Toán trung học phổ thông (THPT) và Thực hành dạy học môn Toán ở THPT.

Cụ thể, môn học cung cấp cho người học tổng quan về nội dung dạy học môn Toán THPT, làm rõ cơ sở khoa học của việc lựa chọn nội dung, và lý giải đặc điểm cấu trúc của nội dung môn Toán theo hai chương trình SGK chuẩn và nâng cao (Chương trình năm 2006); Nêu và phân tích cơ sở khoa học của việc lựa chọn các phương pháp dạy học môn Toán, làm rõ bản chất của từng phương pháp được vận dụng trong dạy học môn Toán ở THPT; Dạy người học cách học, cách vận dụng linh hoạt, sáng tạo các PPDH môn Toán trong các tình huống điển hình như: dạy khái niệm, định lý, tính chất, quy tắc Toán học  và dạy học giải toán; Trang bị cơ sở khoa học và rèn luyện các kỹ năng cụ thể cho người học trong tổ chức điều khiển quá trình dạy học môn Toán ở THPT (ví dụ : kỹ năng thiết kế bài dạy, điều khiển tiết dạy trên lớp, công tác kiểm tra đánh giá về môn Toán, hướng dẫn học sinh giải quyết vấn đề, hướng dẫn học sinh tự học); Trang bị các cơ sở khoa học và từ đó có thể tích hợp, vận dụng và PTDH, CNTT-TT trong dạy học môn Toán.

Môn học còn cung cấp cho người học một số kinh nghiệm dạy học môn Toán trong việc thiết kế bài giảng toán, rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp và giải quyết vấn đề cho học sinh THPT.

 

 Nội dung chi tiết môn học

PHẦN 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA DẠY HỌC MÔN TOÁN Ở THPT

CHƯƠNG 1. KHOA HỌC PPDH TOÁN VÀ NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH MÔN TOÁN THPT

1.1. Khoa học phương pháp dạy học toán

1.1.1. Đối tượng của một khoa học

1.1.2. Đối tượng và nhiệm vụ của khoa học PPDH môn Toán

1.1.3. Các phương pháp nghiên cứu của khoa học PPDH môn Toán

1.1.4. Các khoa học liên quan

1.2. Nội dung chương trình môn toán THPT

1.2.1. Vai  trò của môn Toán trong chương trình giáo dục

1.2.2. Mục tiêu và nhiệm vụ dạy học môn Toán ở THPT

1.2.3. Nội dung, chương trình, SGK môn toán THPT

1.2.3.1. Giới thiệu chung.

1.2.3.2. Phân tích, đánh giá về nội dung, chương trình, SGK toán THPT

CHƯƠNG 2.  PPDH MÔN TOÁN Ở THPT

2.1.  Bản chất của PPDH môn Toán                                    

2.1.1. Toán học và PPDH môn Toán

2.1.2. Các quan điểm khác nhau về PPDH môn Toán

2.1.3. Bản chất của PPDH môn Toán

2.2. Một số PPDH thường sử dụng trong dạy học môn Toán ở THPT

2.2.1. Một số PPDH thường sử dụng trong dạy học môn Toán ở THPT

2.2.2. Nguyên tắc lựa chọn và phối hợp các phương pháp trong dạy học môn Toán

2.3. Phương pháp dạy học một số tình huống điển hình trong môn toán ở THPT  

2.3.1. Phương pháp dạy học các khái niệm Toán học

2.3.2. Phương pháp dạy học định lý, tính chất, quy tắc Toán học ở THPT

2.3.3. Phương pháp dạy học giải toán      

CHƯƠNG 3. TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔN TOÁN Ở THPT

3.1. Mô hình dạy học tích cực và định hướng đổi mới dạy học toán ở THPT hiện nay

3.1.1. Nội dung mô hình dạy học tích cực và định hướng đổi mới dạy học toán ở THPT

3.1.2. Một số kinh nghiệm dạy học tích cực trong môn toán

3.1.3. Một số tiêu chí đánh giá giờ dạy học toán tích cực

3.2. Quy trình dạy học môn toán theo  mô hình dạy học tích cực          

3.2.1. Xây dựng kế hoạch dạy học môn toán cho năm học

3.2.2. Thiết kế bài dạy môn toán

3.2.3. Tổ chức dạy học toán trên lớp

3.2.4. Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn toán của học sinh và đánh giá hiệu quả của quá trình đào tạo

3.3. Tổ chức dạy học toán ngoài giờ chính khóa

3.3.1. Cách tổ chức một buổi ngoại khoá về môn Toán

3.3.2. Cách bồi dưỡng học sinh giỏi và biện pháp khắc phục học sinh yếu kém môn Toán

PHẦN 2. THỰC HÀNH GIẢNG DẠY

CHƯƠNG 4. MỘT SỐ KỸ NĂNG CẦN THIẾT TRONG DẠY HỌC MÔN TOÁN

4.1. Phương pháp soạn bài giảng giúp người học dễ nhớ

4.2. Phương pháp soạn bài giảng giúp người học dễ hiểu

4.3. Một số phương pháp rèn luyện kĩ năng thực hành

4.4. Một số phương pháp rèn luyện kĩ năng phân tích tổng hợp

4.5. Phương pháp dạy toán “giải quyết vấn đề”

4.6. Phương pháp hướng dẫn học sinh tự học

CHƯƠNG 5. HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH

5.1. Thực hành hướng dẫn học sinh giải bài tập

5.2. Thực hành hướng dẫn học sinh tổng kết chương

5.3. Thực hành hướng dẫn học sinh chuẩn bị các bài giảng cần trình diễn

5.4. Thực hành hướng dẫn học sinh học nhóm báo cáo kết quả

5.5. Trình bày xêmina các chuyên đề để rèn luyện kĩ năng đánh giá

 Tài liệu:

1. Tài liệu chính

1. Lê thị Hoài Châu, PPDH Hình học ở trường phổ thông, NXB ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh, 2005

2. Bùi Thị Hường, Tập bài giảng PPDH toán ở THPT, Khoa Sư phạm, ĐHQG Hà Nội.

3. Nguyễn Bá Kim, Vũ Dương Thuỵ, PPDH toán, 1992, NXB Giáo dục.

4. Nguyễn Bá Kim (chủ biên), Phương pháp DH toán - DH các nội dung cơ bản, (1993), NXB Giáo dục.

5. Nguyễn Vũ Lương, Tập bài giảng PPDH toán ở THPT, Khoa Sư phạm, ĐHQG Hà Nội.

6. Lê Văn Tiến, PPDH toán ở trường phổ thông (Các tình huống DH điển hình), NXB ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh, 2005.

2. Tài liệu tham khảo bắt buộc

1. Bộ SGK, Bộ sách giáo viên  toán lớp 10, 11, 12 (theo chương trình  chuẩn và nâng cao).

2. Bộ giáo dục và đào tạo, Tài liệu bồi dưỡng giáo viên (thực hiện chương trình, SGK lớp 10, 11, 12 THPT theo chương trình SGK toán nâng cao và SGK toán chuẩn)

3. Nguyễn Vũ Lương (Chủ biên), Các bài giảng về bất đẳng thức Côsi, 2006, NXB ĐHQGHN.

4. Nguyễn Vũ Lương (Chủ biên), Các bài giảng về phương trình lượng giác, 2005, NXB ĐHQG HN.

5. Nguyễn Vũ Lương (Chủ biên), Các bài giảng về hệ phương trình chứa căn thức, 2006, NXB ĐHQG HN.

6. Nguyễn Văn Mậu, Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi toánTHPT: Một số vấn đề chọn lọc về tích phân, 2004, NXB Giáo dục.

7. Nguyễn Văn Mậu, Chuyên đề bồi dưỡng học snh giỏi toán THPT Giới hạn dãy số và hàm số, 2002, NXB Giáo dục.

8. Nguyễn Văn  Mậu, Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi toán THPT “Đa thức đại số và phân thức hữu tỷ”, 2002, NXB Giáo dục

9. Đỗ Thanh Sơn, Phương pháp giải toán hình học không gian, 2000, NXB Thành phố HCM.

10. G. Polya, Giải một bài toán như thế nào, NXB Giáo Dục (Sách tái bản)

11. G. Polya, Toán học và suy luận  có lý, NXB Giáo Dục, 1996

12. G. Polya, Sáng tạo Toán học, NXB Giáo Dục, 1996

13. Sue Johnston-Wilder, Peter Johnston.- Wilder , David Pimm and John westwell, Learning to teach Mathematics in the Secondary school, 1999, London and New York.

3. Tài liệu tham khảo lựa chọn

1. Bộ Giáo dục và đào tạo, Hội nghị tập huấn PPDH toán phổ thông, Hà Nội, 2000.

2. Học viện Hành chính Quốc gia, PPDH cho người lớn (5 tập tài liệu thực hành), 2000, NXB Thống kê.

3. Phạm Văn Hoàn (chủ biên), Nguyễn Gia Cốc, Trần Thúc Trình, Giáo dục học môn Toán, 1981, NXB Giáo dục.

4. Bùi Thị Hường, Nhận thức đúng bản chất của phương pháp DH toán để nâng cao hiệu quả DH, Tạp chí Giáo dục số 105, 2005

5. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Tâm lý học sư phạm đại học (Bài đăng trong GD đại học - ĐHQG Hà Nội và trường Quản lý cán bộ giáo dục và Đào tạo  xuất bản, Hà Nội), 2000.

6. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Thị Ngọc Bích, Mục  tiêu, phương pháp và các yếu tố phát triển kỹ năng sư phạm DH đại học (Bài đăng trong kỷ yếu hội thảo nâng cao chất lượng đào tạo toàn quốc lần III), 2002. 

 

Tài liệu tiếng nước ngoài

7. Tow Reactions to The Mathematical Education of Teachers.      .

8. Andreescu. T., Feng, Mathematical Olympiads: Problems and solutions from Around the World, 2000, Mathematical Association of America, Washington. DC.

9. Andreescu. T, Razavan Gelca, Mathematical Olympiad Challenges, 2000, Birkhauser Boston.

10. Andresscu. T, Bogdan Enescu, Mathematical Olympiad Treasures, 2000, Birkhauser Boston.

11. Belonienko T.B, Vasiliev A.E, Vasiliena N.I, Krumxkaya P.D, Sbornik Konkyrcnych zadach po Matematike, Specialnaya Literatura,1997.

12. C.H. Hardy, J.E Littlewood,G. Polya, Inequalities, 1952, Cambridge University press.

13. G.Polya, How to solve it Double day, 1957, New York.

14. D.S. Mitrinovic, J. E. Pecaric and A.M. Fink, Classical and New

inequalities in Analysis,Kluwer academic publishers.

15. J. Michael Steele, The cauchy - Schwarz master class, Mathematical association of America, 2004, Cambridge University press.

16. G. Brousseau, La théorie des situations, 2006, NXB La Pensée sauvage, Grenoble, NXB La Pensée sauvage, Grenoble

17. F. Cone, Les fondements en didactiques des Math ématiques, 2007, 

18. Một số trang web cung cấp nhiều tài liệu liên quan đến toán sơ cấp, các phần mềm dành cho việc dạy và học toán.

http://diendantoanhoc.net

http://www.mathlinks.ro/

http://www.math.psu.edu/MathLists/Journals.html

http://www.math.ust.hk/

 

Hình thức tổ chức dạy học:

1. Lịch trình chung:

Thời gian

Hình thức tổ chức dạy học môn học

Tổng

Lý thuyết

Xemina

Thực hành

Tự học, tự N/C

KT-ĐG

(tính ngoài 60 giờ tín chỉ)

Tuần 0

(4)

 

 

 

 

(4)

Tuần 1

1

1

1

1

 

4

Tuần 2

1

2

0

1

 

4

Tuần 3

1

0

2

1

 

4

Tuần 4

1

0

2

1

 

4

Tuần 5

2

0

1

1

 

4

Tuần 6

1

0

3

0

 

4

Tuần 7

2

1

2

0

 

4

Tuần 8

2

0

2

0

 

4

Tuần 9

0

0

4

0

 

8

Tuần 10

1

0

3

0

 

4

Tuần 11

2

1

0

1

 

4

Tuần 12

1

0

3

0

 

4

Tuần 13

2

0

2

0

 

4

Tuần 14

0

0

3

1

 

4

Tuần 15

1

0

3

0

 

4

Tổng

18

5

30

7

 

60


Gửi bạn bè      Bản in
Các tin khác
©2008-2012 Copyright by University of Education, VNU. All right Reserved